Chuyển đến nội dung chính

Video Nổi bật

Bảng giá ưu đãi các sân golf Miền Bắc

Gửi tới Quý golfer bảng giá sân golf Miền Bắc với nhiều ưu đãi khi đặt sân qua Alegolf 1900.2093. Ngoài các sân miền bắc, bạn có thể tham khảo thêm các sân golf tại miền trung và miền nam ngay bên dưới đây! Danh sách sân golf miền Trung Danh sách sân golf miền Nam Văn Lang Empire Golf Club Địa chỉ: Khu 15, Tam Nông, Phú Thọ Số hố: 18 hố Đánh đèn: Không Giá ngày thường: từ 1.800.000đ - Cuối tuần từ 3.000.000đ (Giá sẽ thay đổi tùy từng thời điểm để có thông tin chính xác quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài 1900 2093). Để đặt teetime quý khách vui lòng truy cập vào link bảng giá: Văn Lang Empire Golf Club .   Văn Lang Empire Golf Club Chi Linh Golf Club (Sân Chí Linh) Địa chỉ: Thị trấn Sao Đỏ, Xã Thái Học, Chí Linh, Hải Dương - Nay thuộc phường Chu Văn An, tp Hải Phòng (Cách Hà Nội khoảng 70km) Số hố: 27 / Đánh đèn: Không Giá ngày thường: từ 1.950.000đ - Cuối tuần từ 3.200.000đ (Giá sẽ thay đổi tùy từng thời điểm để có thông tin chính xác quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài 1...

Một số thuật ngữ cần biết khi chơi golf

Do golf là một môn thể thao xuất phát từ nước ngoài. Do đó thường có những từ ngữ, thuật ngữ chuyên môn mà rất khó để dịch sang tiếng Việt. Vì vậy Alegolf xin được phép tổng hợp lại để cho golfer hiểu rõ hơn về các từ ngữ, thuật ngữ đó.

Golf

(Ảnh: PGARESORT)

1. Amateur : người chơi golf không chuyên nghiệp. Không được nhận giải thưởng có trị giá cao (< 500USD).

2. Birdie : điểm của lỗ thấp hơn 1 so với chuẩn của lỗ. (lỗ par 4 mà đánh 3 gậy vào lỗ là birdie).

3. Albatros : Mỹ gọi là double eagle - ít hơn 3 gậy so với chuẩn. (lỗ par 5 đánh 2 gậy vào lỗ là albatros).

4. Eagle : ít hơn 2 gậy so với chuẩn của lỗ.

5. Divot : lỗ trên sân tạo ra do gậy đào lên sao khi đánh bóng.

6. OB - Out of Bound : ra khỏi giới hạn hay rào. Nếu lỗ có qui định có giới hạn hai bên hông hay phía sau, nếu đánh quá giới hạn đó sẽ phải đánh lại từ chỗ cũ và phạt 1 gậy.

7. Hazard : chỗ bẫy hay chỗ nguy hiểm - VD hồ nước. Nếu đánh vào thì sẽ được drop tại điểm biên giới của bóng bay vào hazard.

8. Handicap : nói tạm là điểm trung bình hay khả năng của golfer. Các pro của PGA đều có hdcp là 0 hay gọi là Scratch Golfer.

9. Iron : gậy sắt từ số 1 cho đến 9 , mặt nhỏ.

10. Wood : gậy mặt to để phát bóng xa, hồi xưa làm bằng gỗ như bây giờ đa số làm bằng hợp kim carbon hay titanium cho nhẹ và độ phản bóng của mặt cao.

11. Hybrid : gậy kết hợp giữa wood và iron.

12. Pitching Wedge : PW - thường là cây 48 độ sau cây số 9. Có hãng gọi là 10 iron.

13. Sand Wedge : SW - thường là 56 độ. Đáy bản thường rộng ( gọi là bounce ) để chống cắm vào cát. Chuyên dùng để đánh từ cát.

14. Gap Wedge - GW : khoảng 52-54 độ. Để bù cho độ chênh lệch giữa PW và SW nên gọi là GW.

15. Lob Wedge - LW : khoảng 58-64 độ. Đánh bónh đi rất cao và gần.

16. Lie : kiểu nằm của bóng - trên cỏ , sâu trong cỏ, nằm trong cát. Good lie , bad lie, bare lie ( rất ít hay không có cỏ ).

Theo https://alegolf.com/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến